bù trội
Định nghĩa
Danh từ:
- Sự bù đắp vượt mức: "bù trội" chỉ việc bù đắp, bổ sung một cách quá mức cần thiết cho một sự thiếu hụt, thường dẫn đến kết quả vượt trội hoặc thái quá so với trạng thái bình thường.
- Sự đền bù quá mức: Trong tâm lý học, "bù trội" chỉ cơ chế tâm lý mà một cá nhân cố gắng vượt trội ở một lĩnh vực để che lấp hoặc bù đắp cho cảm giác tự ti, thiếu sót ở lĩnh vực khác.
Tính từ:
- Có tính chất bù đắp vượt mức: Dùng để mô tả hành động, nỗ lực hoặc kết quả mang tính đền bù quá mức cho một điểm yếu.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Sự bù trội về trí tuệ đôi khi xuất phát từ cảm giác thiếu tự tin về ngoại hình. (Nỗ lực vượt trội trong học tập có thể bắt nguồn từ việc cảm thấy không hài lòng về vẻ bề ngoài.)
- Những thành công ban đầu của anh ta có thể là kết quả của một sự bù trội. (Thành công đó có thể là hệ quả của việc cố gắng quá mức để bù đắp điều gì đó.)
Tính từ:
- Anh ấy có một nỗ lực bù trội rất rõ trong công việc. (Anh ấy làm việc với cường độ rất cao, có thể để bù đắp cho điều gì đó.)
- Hành động đó mang tính bù trội, không phải xuất phát từ sở thích tự nhiên. (Hành động đó nhằm mục đích đền bù quá mức, không phải do đam mê thực sự.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cơ chế bù trội": chỉ một quá trình tâm lý mà ở đó một người phát triển quá mức một khả năng hoặc đặc điểm để bù đắp cho khuyết điểm thực tế hoặc tưởng tượng.
- Cơ chế bù trội có thể thúc đẩy con người đạt được những thành tựu lớn. (Cơ chế tâm lý đền bù quá mức này đôi khi là động lực cho sự phát triển vượt bậc.)
Biến thể và từ gần giống
- Bù đắp (động từ): bổ sung cho đủ, cho bằng với chỗ thiếu. "Bù trội" thường mang sắc thái mạnh hơn, nhấn mạnh đến mức độ vượt trội.
- Đền bù (động từ): trả lại, bồi thường cho sự mất mát, thiệt hại.
- Bù trừ (động từ): bù vào chỗ thiếu và trừ đi chỗ thừa để cân bằng. Khác với "bù trội" ở chỗ nhấn mạnh sự cân bằng, không phải sự vượt mức.
Từ đồng nghĩa
- Đền bù quá mức: bồi thường, bù đắp vượt quá yêu cầu.
- Bù đắp thái quá: bổ sung quá mức cần thiết.
Thành ngữ liên quan
- "Thùng rỗng kêu to": (thành ngữ có ý nghĩa gần) thường chỉ người thiếu hiểu biết nhưng lại hay thể hiện; đôi khi có thể là biểu hiện của một sự bù trội về mặt phô trương để che lấp sự trống rỗng bên trong.
- Đừng để mình trở thành kẻ "thùng rỗng kêu to" vì sự bù trội không đúng chỗ. (Đừng cố gắng phô trương quá mức để che giấu điểm yếu.)