bù trội

bù trội

Một học sinh lấy công bù trội bằng cách học tập chăm chỉ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Sự đắp vượt mức: " trội" chỉ việc đắp, bổ sung một cách quá mức cần thiết cho một sự thiếu hụt, thường dẫn đến kết quả vượt trội hoặc thái quá so với trạng thái bình thường.
    • Sự đền quá mức: Trong tâm lý học, " trội" chỉ chế tâm lý một cá nhân cố gắng vượt trộimột lĩnh vực để che lấp hoặc đắp cho cảm giác tự ti, thiếu sótlĩnh vực khác.
  2. Tính từ:

    • tính chất đắp vượt mức: Dùng để mô tả hành động, nỗ lực hoặc kết quả mang tính đền quá mức cho một điểm yếu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Sự trội về trí tuệ đôi khi xuất phát từ cảm giác thiếu tự tin về ngoại hình. (Nỗ lực vượt trội trong học tập có thể bắt nguồn từ việc cảm thấy không hài lòng về vẻ bề ngoài.)
    • Những thành công ban đầu của anh ta có thể kết quả của một sự trội. (Thành công đó có thể hệ quả của việc cố gắng quá mức để đắp điều đó.)
  • Tính từ:

    • Anh ấy một nỗ lực trội rất trong công việc. (Anh ấy làm việc với cường độ rất cao, có thể để đắp cho điều đó.)
    • Hành động đó mang tính trội, không phải xuất phát từ sở thích tự nhiên. (Hành động đó nhằm mục đích đền quá mức, không phải do đam mê thực sự.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " chế trội": chỉ một quá trình tâm lý đó một người phát triển quá mức một khả năng hoặc đặc điểm để đắp cho khuyết điểm thực tế hoặc tưởng tượng.
    • chế trội có thể thúc đẩy con người đạt được những thành tựu lớn. ( chế tâm lý đền quá mức này đôi khi động lực cho sự phát triển vượt bậc.)
Biến thể từ gần giống
  • đắp (động từ): bổ sung cho đủ, cho bằng với chỗ thiếu. " trội" thường mang sắc thái mạnh hơn, nhấn mạnh đến mức độ vượt trội.
  • Đền (động từ): trả lại, bồi thường cho sự mất mát, thiệt hại.
  • trừ (động từ): vào chỗ thiếu trừ đi chỗ thừa để cân bằng. Khác với " trội" ở chỗ nhấn mạnh sự cân bằng, không phải sự vượt mức.
Từ đồng nghĩa
  • Đền quá mức: bồi thường, đắp vượt quá yêu cầu.
  • đắp thái quá: bổ sung quá mức cần thiết.
Thành ngữ liên quan
  • "Thùng rỗng kêu to": (thành ngữ ý nghĩa gần) thường chỉ người thiếu hiểu biết nhưng lại hay thể hiện; đôi khi có thể biểu hiện của một sự trội về mặt phô trương để che lấp sự trống rỗng bên trong.
    • Đừng để mình trở thành kẻ "thùng rỗng kêu to" sự trội không đúng chỗ. (Đừng cố gắng phô trương quá mức để che giấu điểm yếu.)